Đồng hồ áp suất , một thiết bị quan trọng trong tất cả nhà máy dù lớn hay nhỏ, đồng hồ này dùng để đo áp suất , như áp suất nước, áp suất chiller, áp suất khí nén …..

Trên thị trường hiện nay có vô số loại đồng hồ áp suất khác nhau, công dụng khác nhau, chúng ta cần hiểu rõ về tính chất, ứng dụng, nguyên lý của mỗi loại đồng hồ áp suất để có những quyết định cho phù hợp khi chúng ta lắp đặt, tăng tuổi thọ thiết bị, tránh bị hư hỏng tổn thất cho nhà máy

Thông thường chúng ta thường lựa chọn đồng hồ áp suất theo những thông số dưới đây, cũng là tiêu chuẩn để bạn có thể dễ dàng mô tả cho nhà cung cấp nhưng thực sự chưa đủ để bạn có thể hiểu rõ về đồng hồ áp suất

Đường kính mặt đồng hồ và thang đo

  • 63mm/ 100mm/ 160mm
  • Thang đo: -1/0 bar – 0/1600 bar (psi) ( tùy chọn )

Đường kính mặt đồng hồ và thang đo , ở đây tùy thuộc vào đường ống chúng ta lớn hay đường ống bé , thì chọn loại mặt đồng hồ to hay nhỏ cho bắt mắt , thang đo thì tùy vào áp suất cao nhất của đường ống thì chúng ta có thể chọn, thông thường áp suất đường ống từ 3 ~ 16 Bar

Chân kết nối, kiểu chân

  • Dạng chân đứng hoặc chân sau. Vật liệu đồng thau hoặc inox
  • Ren G1/4, 1/4 NPT, G1/2, 1/2 NPT, M20x1.5

Ren kết nối thì có rất nhiều loại ren, thông dụng trên thì trường là ren 1/2 NPT , nếu đường ống bạn đã có van 1/2 NPT rồi thì chúng ta lựa chọn cho phù hợp

Phần trên chỉ là những lựa chọn cơ bản về hình dáng và áp suất và ren kết nối , bây giờ chúng ta cần đi sâu vào loại đồng hồ nào nên được sử dụng ra sao để tăng tuổi thọ, phù hợp với hệ thống

Lựa chọn đồng hồ áp suất cho hệ thống

>>> Xem thêm những mẫu ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT  của chúng tôi, nhấn để xem ngay nếu bạn đang tìm kiếm chúng cho hệ thống thiết kế của mình.

Loại đồng hồ cơ bản nhất, thông dụng nhất, đồng hồ áp suất BOURDON

Tìm hiểu
Là loại áp dụng sự giản nở vật lý cơ học của một ống kín được uốn cong hoặc sự đàn hồi của lò xo kim loại. Từ đó cho ra tỉ số chuyển đổi để truyền động đến trục quay, trên đó có gắn kim chỉ thị để trỏ các con số cụ thể theo một giá trị đơn vị được tính sẵn

Ứng dụng

Đồng hồ áp suất BOURDON là loại đồng hồ áp suất cơ bản , chúng ta thường thấy bên trong hệ thống nhà máy ứng dụng mạnh cho lĩnh vực

  • Hệ thống nước lạnh Chiller
  • Hệ thống nước làm mát Cooling Tower
  • Hệ thống hơi steam Lò Hơi
  • Hệ thống khí CNG ( Gas )
  • Hệ thống khí nén
  • Hệ thống dầu ….. và nhiều hệ thống khác không lẫn tạp chất , đống cục

Không được ứng dụng cho hệ thống nước thải , hệ thống axit như clo, h2so4

Ống siphon trong đồng hồ áp suất

Bạn có chú ý ở các hệ thống người ta hay sử dụng ống siphong cho đồng hồ áp suất không, ở đây mình sẽ giải thích lươn

Ống siphong này thường sử dụng cho đồng hồ áp suất trong môi trường nóng, mục đích của nó là giúp giảm bớt nhiệt độ lưu chất đi đến đồng hồ, tăng tuổi thọ đồng hồ.

Đồng hồ áp suất có dầu và không dầu

Mình đi làm nhiều có rất nhiều bạn nhầm lẫn về ứng dụng của đồng hồ áp suất có dầu và không dầu này , mục đích cơ bản nhất của đồng hồ áp suất có dầu và không dầu là tuổi thọ của đồng hồ

Ví dụ bạn lắp đồng hồ khí nén cho 1 thiết bị nén run liên tục, thì bạn nên chọn đồng hồ áp suất có dầu thì sẽ phù hợp, bởi vì khi rung quá nhiều sẽ dẫn đến cộng hưởng ( Vật lý lớp 10 ) => Gãy kim chỉ thị, hư hỏng đồng hồ, độ chính xác không cao.

Lựa chọn

Thang đo (0-10 kg/cm2 )

Về thang đo bạn nên hiểu 2 vấn đề

+ Áp suất cần thiết , ví dụ hệ thống chúng ta chạy áp suất 3 Bar thì chúng ta nên chọn đồng hồ có thang đo 0~10 Bar hoặc là 0-7 Bar , mục đích của việc chọn này để cho bạn có thể dễ dàng quan sát áp suất.

+ Đơn vị đo , ví dụ tiêu chuẩn nhà máy của bạn là Mpa thì bắt buộc bạn phải chọn toàn bộ đồng hồ áp suất có đơn bị đo là Mpa

Đường kính mặt đồng hồ

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại mặt đồng hồ mặt 63mm, 100mm, 150mm. Ngoài ra còn các các loại đường kính mặt: 40mm, 50mm, 250mm , tùy vào mục đích sử dụng, ví dụ đường ống bạn 600A thì không thể nào bạn sử dụng mặt đồng hồ 40mm hoặc là 63 mm cả , chúng ta phải sử dụng 150mm 250mm thì nó mới tương xứng với kích thước đường ống

Vật liệu cảm biến – ống bourdon : Bằng đồng hay bằng Inox

Kiểu kết nối (chân dứng, chân sau, hay chân sau lắp bảng)

Kiểu ren kết nối: 1/4″ NPT, hay 1/2″ NPT hay 1/2″ BSP hay Ren 21mm…

Ren kết nối thì chúng ta cũng có rất nhiều đầu nối hỗ trợ khi chúng ta chọn sai, thông dụng trên thị trường hiện nay cho mặt 100mm là 1/2″ NPT

Có dầu giảm chấn hay loại không dầu

Như mình đã nói ở trên thì tùy vào môi trường rung động hay không rung động mà lựa chọn loại có dầu hay không có dầu.

Loại đồng hồ áp suất dạng màng

Tìm hiểu

Đồng hồ áp suất dạng màng cũng là loại đồng hồ áp suất Bourdon , nhưng được cải tiến thêm lớp màng ngăn không cho lưu chất vào trong ống Bourdon gây nghẹt ống => đồng hồ không chính xác

Chỗ chúng tôi đánh hình vuông trên hình là khu vực có lớp màng bảo vệ ống bourdon không cho bị nghẹt

Nhìn hình trên sau lớp màn là một lớp dầu silicon DC 200 dùng để truyền động đến ống bourdon , giúp cho kim đồng hồ chỉ thị áp suất

Áp suất càng cao dẫn đến lực nén vào màng càng lớn -> ống boudon giãn nở càng lớn -> kim quay càng nhiều -> hiển thị áp suất càng lớn

Ứng dụng

Đồng hồ áp suất có màng được ứng dụng mạnh cho lĩnh vực

  • Hệ thống nước thải
  • Hệ thống trong nhà máy tôn thép
  • Hệ thống hệ thống hóa chất đống cục
  • Hệ thống axit có tính ăn mòn cao

Lựa chọn

  1. Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar … )

Về thang đo bạn nên hiểu 2 vấn đề

+ Áp suất cần thiết , ví dụ hệ thống chúng ta chạy áp suất 3 Bar thì chúng ta nên chọn đồng hồ có thang đo 0~10 Bar hoặc là 0-7 Bar , mục đích của việc chọn này để cho bạn có thể dễ dàng quan sát áp suất.

+ Đơn vị đo , ví dụ tiêu chuẩn nhà máy của bạn là Mpa thì bắt buộc bạn phải chọn toàn bộ đồng hồ áp suất có đơn bị đo là Mpa

  1. Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  2. Kiểu màng và kích thước màng
  3. Vật liệu màng: SS316, SS316+PTFE, Tantalum, Hastelloy C, Niken…

Vật liệu màng là một bài toán cực nan giải đối với kỹ sư hệ thống hiện nay, tùy vào mức độ nghiên cứu sâu thêm của các bạn mà ứng dụng cho phù hợp, ở đây mình chỉ giúp đỡ ở mức cơ bản nhất

Vật liệu màng SS316 : Sử dụng cho nước muối, xút, nước thải… không có tính ăn mòn kim loại 

Vật liệu màng SS316 + PTFE : Sử dụng cho lưu chất có tính axit: HCl, H2SO4

Những thương hiệu đồng hồ áp suất ứng dụng rộng rãi nhất

  1. Đồng hồ đo áp suất WIKA
    Sản phẩm mang thương hiệu Đức này không còn xa lạ với người tiêu dùng . Với ưu điểm là độ bền cao , đọ chính xác hiển thị lên tới 0,1% . Đối với các yêu cầu khác nhau trong thiết bị công nghiệp mà sản phẩm có thể được chế tạo từ hợp kim đồng , thép không gỉ hoặc vật liệu đặc biệt .

    Đồng hồ áp suất không dầu và đồng hồ áp suất có dầu là hai loại thiết bị được sử dụng rộng rãi hiện nay.
  2. Đồng hồ đo áp suất FANTINELLI
    FANTINELLI – ITALIA cũng là một thương hiệu đồng hồ áp suất đang được tin dùng hiện nay . Các sản phẩm đồng hồ đo áp của fantinelli luôn đáp ứng đc yêu cầu của người sử dung .

    – Chất lượng đồng hồ đo áp rất ổn định trong mọi điều kiện làm việc .

    -Giá thành tốt cũng đưa người sử dụng đến gần hơn với fantinelli.
  3. Đồng hồ đo áp suất WISE
    Wise là hãng sản xuất thiết bị đo nói chung và đồng hồ đo áp suất nói riêng.

    Đồng hồ đo áp WISE xuất xứ từ Hàn Quốc là dòng sản phẩm đáp ứng cho khách hàng nhu cầu đo áp suất ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
    WISE không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu sang nhiều thị trường nước ngoài như Mỹ , EU , Châu Á ..

    Sản phẩm có 2 loại là  : Đồng hồ đo WISE chân inox và Đồng hồ đo WISE chân đồng.
  4. Đồng hồ đo áp suất ASCHROFT
    Một thương hiệu Đồng hồ đo đang được tin dùng hiên nay là Đồng hồ đo áp ASCHROFT . Dải đo áp suất lên tới 30 000 psi , vật liệu là thép không gỉ , hiển thị đơn vị chuẩn Bar và MPa cùng với giá thành hợp lí đã đưa ASCHROFT trở thành 1 trong 5 thương hiệu đồng hồ đo áp suất nổi tiếng nhất thế giới.

Có thể bạn cần

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *